Các dạng bài toán Rút gọn biểu thức ôn thi vào 10 môn Toán

Tài nguyên thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài hát Bài ca thư viện

    Ảnh ngẫu nhiên

    12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Bandohanam.jpg 120123840_694530971167985_5708608040569229894_o.jpg Z3744452152094674904e47dc3e2de4697754555e167f316641877673511211900903.jpg Kiemtienonlinevsjgold190x400.jpg Clipclaps1.jpg

    Sách điện tử sách Bác Hồ

    Sách giáo khoa bộ sách khác

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS LIÊM SƠN - HÀ NAM.💕💕

    Ý NGHĨA CỦA NGÀY SÁCH VÀ VĂN HÓA ĐỌC VIỆT NAM - LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH, TẠI SAO CHÚNG TA NÊN ĐỌC SÁCH MỖI NÀY?

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Liêm Sơn, xã Thanh Bình, tỉnh Ninh Bình

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Văn bản chỉ đạo

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hương
    Ngày gửi: 10h:02' 06-01-2025
    Dung lượng: 100.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

    Số: 18/2014/TT-BVHTTDL

    Hà Nội, ngày 08 tháng12 năm 2014
    THÔNG TƯ
    Quy định về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện
    Căn cứ Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12
    năm 2000 và Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2002 của Chính
    phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;
    Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của
    Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
    Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thư viện,
    Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định
    về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện.
    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Thông tư này quy định về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện.
    2. Thông tư này áp dụng đối với các thư viện quy định tại Điều 13 Nghị
    định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi
    tiết thi hành Pháp lệnh thư viện; cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam tham gia
    thành lập và quản lý thư viện.
    Điều 2. Giải thích từ ngữ
    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện là những hoạt động được
    thực hiện theo quy tắc, quy trình của nghiệp vụ thư viện, bao gồm: xây dựng
    vốn tài liệu; xử lý tài liệu; tổ chức bộ máy tra cứu; tổ chức tài liệu; bảo quản tài
    liệu; kiểm kê, thanh lọc tài liệu; tổ chức dịch vụ thư viện; biên soạn ấn phẩm
    thông tin thư viện; hoạt động truyền thông, vận động; thống kê thư viện.
    2. Thư viện điện tử là thư viện trong đó tài liệu được thu thập, lưu giữ, xử
    lý, tổ chức, tra cứu, sử dụng dưới dạng điện tử.
    3. Tài liệu điện tử là tài liệu dưới dạng số hoá, bao gồm báo, tạp chí điện
    tử, sách điện tử, tài liệu tham khảo dưới dạng trực tuyến hoặc đĩa (CD-ROM),
    cơ sở dữ liệu toàn văn, thư mục và các thông tin trên mạng.

    4. Tài liệu thư viện là những tài liệu được tạo lập trong quá trình xây dựng
    vốn tài liệu thư viện và bao gồm một số dạng thức chủ yếu sau: giấy, điện tử, đa
    phương tiện và các dạng thức khác.
    5. Xây dựng vốn tài liệu thư viện là việc thực hiện thường xuyên quá trình
    thu thập, lựa chọn, thanh lọc tài liệu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của thư
    viện và nhu cầu của đối tượng người sử dụng mà thư viện có trách nhiệm phục
    vụ.
    6. Xử lý tài liệu thư viện là quá trình thực hiện việc xử lý kỹ thuật, hình
    thức và nội dung tài liệu theo quy tắc của nghiệp vụ thư viện.
    7. Tổ chức tài liệu thư viện là việc bố trí, sắp xếp tài liệu theo nội dung,
    hình thức và mục đích sử dụng tài liệu.
    8. Bảo quản tài liệu thư viện là hoạt động bảo vệ, giữ gìn, phòng ngừa và
    loại trừ các yếu tố gây hại cho tài liệu do thiên nhiên hoặc con người gây ra.
    9. Dịch vụ thư viện là các công việc, hoạt động, quá trình hay cách thức mà
    thư viện tổ chức thực hiện nhằm phục vụ, đáp ứng nhu cầu người sử dụng.
    10. Người sử dụng là người có nhu cầu tra cứu, tìm thông tin, tài liệu, sử
    dụng tài liệu, sản phẩm, dịch vụ thư viện, hoặc tham gia các hoạt động khác do
    thư viện tổ chức.
    Điều 3. Yêu cầu của việc tổ chức và thực hiện các hoạt động chuyên
    môn, nghiệp vụ của thư viện
    Việc tổ chức và thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư
    viện phải bảo đảm các yêu cầu sau:
    1. Theo đúng quy định của pháp luật về thư viện; quy tắc, quy trình của
    nghiệp vụ thư viện.
    2. Đáp ứng và phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng
    loại hình thư viện đã được pháp luật quy định; phù hợp với quy mô thư viện và
    đối tượng người sử dụng mà thư viện có trách nhiệm phục vụ.
    3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm từng bước thực hiện tự
    động hoá thư viện; chú trọng xây dựng vốn tài liệu điện tử, tổ chức các dịch vụ
    thư viện điện tử nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ thư viện, đáp ứng
    tốt nhất nhu cầu của người sử dụng.
    Chương II

    QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 4. Xây dựng vốn tài liệu
    1. Xây dựng vốn tài liệu nhằm tạo lập, tăng cường và nâng cao chất lượng
    nguồn lực thông tin của thư viện đáp ứng nhu cầu đa dạng và luôn thay đổi của
    người sử dụng.
    2. Xây dựng vốn tài liệu bao gồm một số nội dung chính sau đây:
    2

    a) Xác định chính sách phát triển vốn tài liệu phù hợp với chức năng,
    nhiệm vụ, đối tượng người sử dụng mà thư viện có trách nhiệm phục vụ;
    b) Tổ chức thu thập tài liệu bằng các hình thức sau:
    - Mua tại các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phát hành, hoặc các tổ chức,
    doanh nghiệp có chức năng kinh doanh, xuất nhập khẩu sách, báo, tạp chí, văn
    hoá phẩm theo quy định của pháp luật, hoặc cá nhân sở hữu các tài liệu mà thư
    viện có nhu cầu bổ sung;
    - Nhận theo chế độ lưu chiểu các xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức có
    thẩm quyền xuất bản theo quy định của pháp luật;
    - Tự chuyển dạng (vi dạng, số hóa) tài liệu của thư viện mình theo quy định
    của pháp luật về bản quyền;
    - Mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài liệu điện tử;
    - Liên thông tài liệu giữa các thư viện trong nước bằng các hình thức:
    mượn tài liệu; phối hợp bổ sung, chia sẻ dùng chung cơ sở dữ liệu hoặc quyền
    truy cập tài liệu điện tử;
    - Mượn, trao đổi tài liệu với tổ chức, cá nhân trong nước; trao đổi tài liệu
    với thư viện, cơ quan, tổ chức nước ngoài, quốc tế; tiếp nhận tài liệu do tổ chức,
    cá nhân trong và ngoài nước chuyển giao, hiến tặng;
    Việc trao đổi tài liệu với thư viện, cơ quan, tổ chức nước ngoài, quốc tế và
    tiếp nhận tài liệu chuyển giao, hiến tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài thực
    hiện theo quy định của pháp luật.
    c) Thực hiện thanh lọc tài liệu.
    3. Việc xây dựng vốn tài liệu thư viện phải phù hợp với chức năng, nhiệm
    vụ, quy mô, loại hình thư viện và nhu cầu của đối tượng người sử dụng mà thư
    viện có trách nhiệm phục vụ.
    Điều 5. Xử lý tài liệu
    1. Tài liệu bổ sung vào thư viện được xử lý theo quy tắc, quy trình của
    nghiệp vụ thư viện để phục vụ cho việc quản lý, tra cứu và sử dụng.
    2. Xử lý tài liệu bao gồm:
    a) Xử lý kỹ thuật: đăng ký tài liệu vào sổ tài sản của thư viện (sổ đăng ký
    tổng quát, đăng ký cá biệt); đóng dấu; tạo lập ký hiệu xếp giá; dán nhãn, chỉ từ,
    mã vạch, nhận dạng tần số, hoặc một số dạng thức khác;
    b) Xử lý hình thức: Biên mục mô tả tài liệu;
    c) Xử lý nội dung: định chỉ số phân loại; định chủ đề, từ khoá; chú giải;
    tóm tắt nội dung; tổng quan tài liệu.
    3. Việc xử lý tài liệu phải tuân thủ theo các quy tắc, quy chuẩn của nghiệp
    vụ thư viện; tận dụng kết quả xử lý nội dung tài liệu của các thư viện lớn, đầu

    3

    ngành để bảo đảm tính chính xác, thống nhất và tiết kiệm thời gian, công sức và
    kinh phí của thư viện.
    Điều 6. Tổ chức bộ máy tra cứu
    1. Bộ máy tra cứu của thư viện giúp người sử dụng tra cứu, tìm thông tin,
    tài liệu có ở trong hoặc ngoài thư viện.
    2. Bộ máy tra cứu bao gồm một số hình thức chủ yếu sau:
    a) Hệ thống tra cứu mục lục truyền thống giúp người sử dụng tra cứu, tìm
    tài liệu có trong thư viện qua phích mô tả tài liệu, bao gồm: mục lục chữ cái (tên
    tác giả, tên tài liệu); mục lục phân loại; mục lục chủ đề;
    b) Hệ thống tra cứu điện tử giúp người sử dụng tra cứu, tìm tài liệu có trong
    và ngoài thư viện thông qua máy tính và mạng máy tính truy nhập được tới các
    cơ sở dữ liệu thư mục, toàn văn cho từng loại hình tài liệu: sách; báo, tạp chí, bài
    trích và các loại hình tài liệu khác;
    c) Kho tài liệu tra cứu.
    3. Bộ máy tra cứu phải được tổ chức khoa học, chính xác, thống nhất, phản
    ánh đầy đủ các tài liệu có trong thư viện, cập nhật kịp thời các tài liệu mới bổ
    sung vào thư viện; tiếp cận được với nguồn thông tin, tài liệu bên ngoài thư
    viện; đồng thời dễ tra cứu đối với người sử dụng.
    Điều 7. Tổ chức tài liệu
    1. Tổ chức tài liệu để xác định vị trí của tài liệu trong thư viện giúp cho
    công tác quản lý, bảo quản và phục vụ người sử dụng được nhanh chóng, dễ
    dàng, thuận tiện.
    2. Các hình thức tổ chức tài liệu trong thư viện:
    a) Tài liệu giấy chủ yếu được tổ chức theo các hình thức sau:
    - Kho mở (tài liệu được sắp xếp theo chỉ số phân loại, hoặc chủ đề, kết hợp
    với ký hiệu tên tác giả hoặc nhan đề), người sử dụng tiếp cận trực tiếp với tài
    liệu thư viện;
    - Kho đóng (tài liệu được sắp xếp theo số đăng ký cá biệt, kết hợp với khổ
    sách, ngôn ngữ và loại hình tài liệu), người sử dụng tiếp cận tài liệu thư viện
    thông qua cán bộ thư viện.
    b) Tài liệu số được tổ chức dưới dạng cơ sở dữ liệu;
    c) Tài liệu đa phương tiện được tổ chức thành kho/phòng đọc riêng đi kèm
    với trang thiết bị chuyên dụng phù hợp.
    3. Việc tổ chức tài liệu trong thư viện phải bảo đảm các yêu cầu sau:
    a) Khoa học, phù hợp với quy mô, loại hình, nội dung vốn tài liệu, mục
    đích sử dụng và đối tượng người sử dụng;
    b) Bảo đảm thuận lợi cho việc phục vụ người sử dụng và bảo quản, giữ gìn
    an toàn cho tài liệu.
    4

    Điều 8. Bảo quản tài liệu
    1. Thực hiện việc bảo quản tài liệu để có thể sử dụng được lâu dài, góp
    phần tiết kiệm ngân sách nhà nước.
    2. Các hình thức bảo quản tài liệu giấy trong thư viện bao gồm:
    a) Tổ chức, sắp xếp tài liệu và tổ chức kho một cách khoa học, tuân thủ các
    tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường để không làm hư hại tài liệu trong quá trình lưu
    giữ và phục vụ;
    b) Gia cố, đóng bìa các tài liệu thuộc diện được lưu giữ lâu dài trong thư viện;
    c) Làm vệ sinh lau chùi, hút bụi, hút ẩm; khử nấm mốc, chống côn trùng có
    hại cho tài liệu; có các thiết bị phòng chống cháy, nổ phù hợp;
    d) Phục chế kịp thời các tài liệu bị hư hỏng trong quá trình sử dụng, hoặc
    do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc do không được thực hiện các biện pháp bảo quản
    theo quy định;
    đ) Chuyển dạng tài liệu quý hiếm.
    3. Việc bảo quản tài liệu phải được thực hiện với mọi tài liệu khi đưa ra
    phục vụ cũng như lưu giữ trong thư viện và phải tuân thủ quy trình, nguyên tắc,
    tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với từng loại hình tài liệu.
    Việc chuyển dạng tài liệu theo phương thức số hoá phải bảo đảm tính
    tương thích về mặt công nghệ trong tương lai cho định dạng dữ liệu được dùng
    để số hoá.
    Điều 9. Kiểm kê, thanh lọc tài liệu
    1. Kiểm kê tài liệu:
    a) Kiểm kê tài liệu nhằm đánh giá hiện trạng vốn tài liệu của thư viện trong
    một giai đoạn, từ đó đề ra các biện pháp củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất
    lượng vốn tài liệu thư viện;
    b) Kiểm kê tài liệu được thực hiện đối với tất cả các kho tài liệu được tổ
    chức trong thư viện;
    c) Kiểm kê tài liệu phải được thực hiện thường xuyên, theo định kỳ, gắn với
    công tác thanh lọc tài liệu trong thư viện.
    Việc kiểm kê đột xuất được thực hiện trong các trường hợp thay đổi viên
    chức phụ trách kho tài liệu, hoặc khi có thiên tai, hỏa hoạn, hoặc theo yêu cầu
    của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý thư viện.
    2. Thanh lọc tài liệu:
    a) Thanh lọc tài liệu thư viện nhằm nâng cao chất lượng vốn tài liệu thư
    viện, tiết kiệm chi phí cho công tác tổ chức kho và bảo quản tài liệu; góp phần
    giảm bớt thời gian lấy tài liệu phục vụ người sử dụng; đồng thời tận dụng giá trị
    sử dụng của tài liệu, góp phần tiết kiệm ngân sách nhà nước;

    5

    b) Việc thanh lọc tài liệu thực hiện theo quy định tại Thông tư số
    21/2012/BVHTTDL ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
    Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí và thủ tục thanh lọc tài liệu thư viện;
    c) Việc thanh lọc tài liệu thư viện phải được thực hiện thường xuyên, theo
    định kỳ và được tiến hành đối với các kho tài liệu được tổ chức trong thư viện.
    Điều 10. Tổ chức dịch vụ thư viện
    1. Tổ chức dịch vụ thư viện là một trong những hoạt động chuyên môn,
    nghiệp vụ quan trọng nhất của thư viện, nhằm cung cấp thông tin, tri thức đáp
    ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của người sử dụng.
    2. Dịch vụ thư viện được tổ chức theo phương thức dịch vụ thư viện truyền
    thống, hoặc dịch vụ thư viện điện tử, bao gồm các dịch vụ chủ yếu sau:
    a) Dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu: cung cấp tài liệu; thông tin về tài
    liệu; tra cứu, tìm, phổ biến và xử lý thông tin, tài liệu;
    b) Dịch vụ hỗ trợ việc học tập ngoài nhà trường: hướng dẫn sử dụng thư
    viện; tổ chức các chương trình giáo dục theo nhu cầu của cộng đồng, người sử
    dụng; hội thảo, toạ đàm, nói chuyện chuyên đề;
    c) Dịch vụ văn hoá và giải trí;
    d) Dịch truy nhập máy tính công cộng;
    đ) Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và một số
    dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động của thư viện.
    3. Việc tổ chức dịch vụ thư viện phải phù hợp, đáp ứng nhu cầu của đối
    tượng người sử dụng mà thư viện có trách nhiệm phục vụ; bảo đảm việc tiếp cận
    bình đẳng, thuận lợi, dễ dàng cho người sử dụng.
    Điều 11. Biên soạn ấn phẩm thông tin thư viện
    1. Biên soạn ấn phẩm thông tin thư viện nhằm phổ biến, quảng bá, giới
    thiệu vốn tài liệu thư viện; tài liệu mới xuất bản, bổ sung vào thư viện; đồng thời
    cũng chỉ chỗ nguồn tài liệu, giúp người sử dụng tiếp cận được tài liệu phù hợp
    với nhu cầu.
    2. Ấn phẩm thông tin thư viện được biên soạn dưới dạng giấy, điện tử, bao
    gồm một số loại hình chủ yếu sau:
    a) Thông tin thư mục: Thư mục Quốc gia do Thư viện Quốc gia Việt Nam
    biên soạn; thư mục thông báo tài liệu mới bổ sung vào thư viện; thư mục chuyên
    đề; thư mục các bài trích báo, tạp chí;
    b) Thông tin chọn lọc, chuyên đề có tóm tắt nội dung tài liệu;
    c) Một số loại hình khác.
    3. Việc biên soạn ấn phẩm thông tin thư viện phải kịp thời, thường xuyên;
    phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình thư viện và đối tượng
    người sử dụng mà thư viện có trách nhiệm phục vụ.
    6

    Điều 12. Hoạt động truyền thông, vận động
    1. Hoạt động truyền thông, vận động của thư viện nhằm thu hút người sử
    dụng tới thư viện, sử dụng dịch vụ thư viện.
    2. Hoạt động truyền thông, vận động của thư viện bao gồm một số hình thức chủ
    yếu sau:
    a) Trưng bày, triển lãm giới thiệu sách mới, chuyên đề tại thư viện, ngoài
    thư viện, trên các phương tiện thông tin đại chúng và một số hình thức khác
    nhằm giới thiệu vốn tài liệu thư viện;
    b) Tổ chức các sự kiện văn hóa tại thư viện nhằm thu hút người sử dụng
    đến thư viện, từ đó khuyến khích đọc, xây dựng thói quen đọc;
    c) Tổ chức lấy ý kiến đánh giá của công chúng, người sử dụng về hoạt
    động, dịch vụ của thư viện;
    đ) Xây dựng mạng lưới tổ chức, cá nhân có liên quan để phát triển hoạt
    động thư viện.
    3. Hoạt động truyền thông, vận động của thư viện phải phù hợp với chức
    năng, nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng phục vụ của thư viện và tuân thủ các quy
    định của pháp luật có liên quan.
    Điều 13. Thống kê thư viện
    1. Thống kê thư viện nhằm đánh giá kết quả hoạt động, mức độ đáp ứng của
    thư viện đối với nhu cầu của người sử dụng; qua đó cung cấp các số liệu cần
    thiết để cơ quan quản lý thư viện và thư viện có căn cứ xây dựng kế hoạch, duy
    trì và cải thiện các dịch vụ từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ của thư
    viện.
    2. Một số nội dung thống kê chủ yếu:
    a) Thống kê về tài liệu:
    - Số lượng vốn tài liệu, bao gồm: đầu sách/bản sách; đầu báo, tạp chí; số
    lượng tài liệu theo nội dung, dạng thức của tài liệu; số đầu tài liệu/cơ sở dữ liệu;
    - Lượt tài liệu được lưu hành, bao gồm: lượt tài liệu được sử dụng tại thư
    viện, hoặc ngoài thư viện, được truy nhập đối với tài liệu điện tử, tài liệu đa
    phương tiện; lượt sử dụng tài liệu theo môn loại tri thức.
    b) Thống kê về người sử dụng:
    - Số người đăng ký sử dụng thư viện thường xuyên; số người lần đầu tiên
    đến đăng ký sử dụng thư viện trong năm;
    - Thành phần người sử dụng thư viện;
    - Lượt người sử dụng thư viện.
    c) Một số nội dung thống kê khác tuỳ theo từng loại hình thư viện, yêu cầu
    của cơ quan trực tiếp quản lý thư viện và cơ quan quản lý nhà nước về thư viện.
    3. Thống kê thư viện phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về
    thống kê.
    7

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 14. Hiệu lực thi hành
    Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2015.
    Điều 15. Tổ chức thực hiện
    Thông tư này là căn cứ để thư viện xây dựng kế hoạch phát triển, công tác
    năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện việc phân công viên
    chức thư viện phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
    ngành thư viện theo quy định của pháp luật.
    Điều 16. Trách nhiệm thi hành
    1. Vụ trưởng Vụ Thư viện chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, giám sát và
    kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện và thư viện
    chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ
    quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    (qua Vụ thư viện) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
    Nơi nhận:

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương các Hội, đoàn thể'
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Bộ VHTTDL: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các Cục, Vụ,
    tổ chức thuộc Bộ;
    - Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công thông tin điện tử của Bộ VHTTDL;
    - Lưu: VT, TV, SM (500).

    BỘ TRƯỞNG

    (đã ký)

    Hoàng Tuấn Anh

    8
     
    Gửi ý kiến